Tài nguyên dạy học

Tìm Kiếm



Tìm kiếm nâng cao

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Cô Trần Thị Trúc Phương)

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    TÌM KIẾM

    Bài 6. Tụ điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:58' 07-03-2017
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 514
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
    
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1) Viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường? Nói rõ điều kiện áp dụng hệ thức đó?

    2) Điện tích q =-1,2.10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của tam giác đều NBC cạnh a = 10 cm trong điện trường đều có cường độ là 300 V/m. với
    a)Tính công của lực điện trường khi q di chuyển trên mỗi cạnh của tam giác.
    b) Tìm UNB?
    ĐÁP ÁN
    1) U = E.d, áp dụng cho điện trường đều, nếu điện trường không đều thì d phải rất nhỏ.
    2) ABC = -3,6.10-7J
    ACN = 1,8.10-7 J
    ANB = -1,8.10-7 J
    UNB = -15 V
    Trường THPT LỘC HƯNG
    Giáo viên: Ngô Thị Thu Vân
    Tổ: Vật lí
    TIẾT 9 - BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    MỘT SỐ TỤ ĐIỆN
    TỤ ĐIỆN TRONG BẢNG MẠCH
    Tụ điện
    1. Định nghĩa
    - Tụ điện phẳng: gồm 2 bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng 1 lớp điện môi.
    - Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
    ĐIỆN MÔI
    HAI BẢN KIM LOẠI
    d
    Ký hiệu:
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    - Tụ điện dng để chứa điện tích.
    2. Cách tích ñieän cho tuï
    Nối hai bản tụ điện vào hai cực của nguồn điện. Tụ điện sẽ tích điện.
    A
    B
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    Tụ điện
    1. Định nghĩa
    I.Tụ điện
    1. Định nghĩa
    2. Điện tích của tụ điện
    - Điện tích trên hai bản tụ điện bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu.
    - Độ lớn của điện tích trên bản tích điện dương được gọi là điện tích của tụ điện.
    Ký hiệu : q , Q
    Đơn vị : C ( Coulomb)
    A
    B
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    II. Di?n dung c?a tụ điện
    1. Định nghĩa

    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    Q1
    Q2= 2 Q1
    Qn= n Q1
    Hãy nhận xét các tỉ số
    Điện dung của tụ điện
    Q1
    Q2= 2 Q1
    Qn= n Q1
    Hãy nhận xét các tỉ số
    Điện dung của tụ điện
    Điện dung của tụ điện.
    Q : Điện tích của tụ điện (C)
    U : Hiệu điện thế giữa hai bản tụ(V)
    C : Điện dung của tụ điện (F)
    Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trung cho kh? nang tích đi?n của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định, nó được đo bằng thuong số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
    + 1mF = 10-3Fp; + 1?F = 10-6 F
    + 1 nF = 10-9 F; + 1 pF = 10-12 F
    II. Di?n dung c?a tụ điện
    1. Định nghĩa

    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    2. Don v? điện dung
    Điện dung của tụ điện cĩ don v? l fara kí hi?u F.
    Đối với điện trường đều
    Ta có: U = Ed
    Mà:
    Suy ra:
    3. Các loại tụ điện
    Người ta lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện.
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    * Một số loại tụ điện.
    Là tụ điện cổ nhất.
    Nó gồm một chai thủy tinh dùng làm điện môi, mặt trong và mặt ngoài có dán 2 lá nhôm hoặc thiếc dùng làm 2 bản.
    Chai Lâyđen hay được dùng trong các thí nghiệm về tĩnh điện.
    + Tụ Chai Lâyđen:
    Có 2 bản là các lá nhôm hoặc thiếc, ở giữa có lớp giấy cách điện (tẩm parafin) làm điện môi.
    + Tụ giấy:
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    + Tụ điện xoay
    Ký hiệu
    Gồm 2 hệ thống lá kim loại đặt cách điện với nhau: một hệ cố định, một hệ có thể xoay quanh một trục.
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    Điện dung của tụ điện càng lớn khi phần đối diện của hai hệ càng lớn.
    Điện dung lớn nhất của tụ điện loại này thường không quá vài nghìn picôfara.
    Điện môi của tụ điện loại này thường là không khí, cũng có khi là những lá cách điện bằng chất dẻo, hoặc là dầu cách điện.
    Tụ điện loại này được dùng rộng rãi trong vô tuyến điện.
    Tụ điện xoay
    Có các bản làm bằng nhôm, thiếc, điện môi là mica.
    Tụ điện mica thường có hiệu điện thế giới hạn cao, tới hàng nghìn vôn.
    + Tụ Mica
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    Có điện môi làm bằng sứ đặc biệt, thường có hằng số điện môi lớn.
    Do đó tụ điện có điện dung tương đối lớn với kích thước khá nhỏ.
    Tụ Sứ

    Có các bản là những lá nhôm, điện môi là lớp oxit nhôm rất mỏng được tạo nên bằng phương pháp điện phân.
    Trn v? t? di?n ghi Ugh v C
    Tụ điện hóa học
    Máy bơm
    Máy tính
    4. Ứng dụng của tụ điện
    Trong các dụng cụ điện
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    VI MẠCH ĐIỆN TỬ
    4. Ứng dụng của tụ điện
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    Tụ trong CPU
    Tụ trong Ram
    Trong máy vi tính
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    4. Ứng dụng của tụ điện
    Ứng dụng của tụ điện
    Trong vô tuyến truyền thông
    Khi tụ tích điện thì điện trường trong tụ sẽ dự trữ một năng lượng, dĩ là năng lượng điện trường.
    W: Năng lượng điện trường (J)
    BÀI 6 - TỤ ĐIỆN
    5. Nang lu?ng c?a di?n tru?ng trong t?
    Vận dụng
    Bài 1: Một tụ điện có điện dung là 20 ?F. Nối hai bản của tụ với một hiệu điện thế 120 V. Tính điện tích của tụ điện.
    Bài 2: Trn v? m?t tụ có ghi 220V - 20 pF, kho?ng cch gi?a hai b?n t? l 5 mm . D?t vo hai d?u b?n t? hi?u di?n th? 110 V. Tính :
    Di?n tích m t? tích du?c.
    Cu?ng d? di?n tru?ng c?c d?i trong t? n?u gi?a 2 b?n l khơng khí.
    ĐÁP SỐ
    1) Q = 2,4 mC
    2)a) Q = 2,2.10-9 C
    b) Emax = 44000 V/m
    DẶN DÒ

    - ÔN CHƯƠNG I: CHUẨN BỊ KIỂM TRA 15 PHÚT.
    - XEM TRƯỚC BÀI DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI. NGUỒN ĐIỆN ( Tuần 6 )
    THE END
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML