Tài nguyên dạy học

Tìm Kiếm



Tìm kiếm nâng cao

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Cô Trần Thị Trúc Phương)

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    TÌM KIẾM

    Bài 9. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:14' 07-03-2017
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 983
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TÂY NINH
    Chúc các em học sinh vui học với kết quả tốt nhất!
    Trường THPT L?c Hung
    Xin trân trọng kính chào quí thầy (cô) đến dự tiết học của lớp!
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    6
    7
    8
    9
    Câu 1: Chuy?n đ?ng c?a v?t nào du?i đây có thể coi là rơi tự do? Nếu được thả rơi:
    B/. Một sợi chỉ.
    A/.Một cái lá cây rụng.
    C/. Một chiếc khăng tay.
    D/. Một mẫu phấn.
    BÀI CŨ: S? ROI T? DO
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    6
    7
    8
    9
    Câu 2: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
    B./ Chuyển động của một con lắc đồng hồ.
    A./ Chuyển động của đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chuyển động đều.
    C./ Chuyển động của một mắt xích xe đạp.
    D./ Chuyển động của đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chuyển động đều.
    BÀI CŨ: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    6
    7
    8
    9
    Câu 3: Tìm phát biểu đúng nhất?
    B/. Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
    A/.Vận tốc dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
    C/. Gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
    D/. Cả 3 đại lượng trên không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
    BÀI CŨ: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    6
    7
    8
    9
    Câu 4. Chỉ ra câu sai
    Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:
    B/. Véctơ vận tốc dài không đổi
    A/. Quỹ đạo là một đường tròn.
    C/. Tốc độ góc không thay đổi.
    D/. Véctơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
    BÀI CŨ: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
    I./ LỰC -SÖÏÏ CÂN BẰNG LỰC

    Vật no tc d?ng vo cung lm cung bi?n d?ng ?
    Vật no tc d?ng vo mui tn lm mui tn bay di ?
    Bài: 9 TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
    ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
    HÃY CHỈ RA LỰC NÀO TÁC DỤNG LÊN VẬT: PHƯƠNG VÀ CHIUỀU CỦA NÓ NHƯ THẾ NÀO?
    1. §Þnh nghÜa lùc:
    Hãy quan sát:
    LỰC - TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
    Một số ví dụ biểu diễn lực
    Vaọy: Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.
    TỪ ĐÓ TA CÓ THỂ RÚT RA KẾT LUẬN GÌ VỀ LỰC TÁC DỤNG LÊN VẬT ?
    2. Đơn vị lực: Niu tơn (kyự hieọu laứ N).
    Đơn vị lực laứ gỡ (kyự hieọu)?
    3. Gi¸ cña lùc: Lµ ®­êng th¼ng mang vect¬ lùc.
    F
    Ở LỚP 6 EM ĐÃ HỌC VỀ HAI LỰC CÂN BẰNG.
    VẬY HAI LỰC CÂN BẰNG CÓ
    NHỮNG ĐẶC ĐIỂM GÌ ?
    ( gợi ý: điểm đặt, giá, chiều, độ lớn)
    ẹaởc ủieồm cuỷa hai lực cân bằng là hai lực:
    - Cùng tác duùng vào một vật.
    - Cùng giá.
    - Cùng độ lớn.
    - Ngược chiều.
    T
    P
    Nhận xét về giá vaứ ủoọ lụựn của hai lực trong hình bên?
    Hai lực cân bằng
    Vật có gia tốc không?
    4. C¸c lùc c©n b»ng:
    Lµ c¸c lùc khi t¸c dông ®ång thêi vµo mét vËt th× kh«ng g©y gia tèc cho vËt.
    Từ kết thí nghiệm trên ta có thể rút ra kết luận gì về các lực cân bằng?
    II/. T?NG H?P L?C
    Chiếc Xà Lan chịu tác dụng của mấy lực kéo?
    Vậy c thĨ thay th 2 lc ko này bng 1 lc ỵc khng?
    II. T?NG H?P L?C :
    II. T?NG H?P L?C
    1. Thí nghiệm:
    O
    M
    N
    Chất điểm O chịu tác dụng của mấy lực?
    Để O cân bằng, có thể thay 3 lực bằng 2 lực cân bằng được không?
    Lực thay thế F có đặc điểm gì?
    Hãy nhận xét về mối quan hệ hình học giữa các lực F1, F2 và F ?
    2. Định nghĩa:
    Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
    TỪ KẾT QUẢ TRÊN TA CÓ THỂ RÚT
    RA KẾT LUẬN GÌ VỀ TỔNG HỢP CÁC LỰC ?
    O



    3. Quy t¾c h×nh b×nh hµnh:
    Neáu hai löïc ñoàng quy laøm thaønh hai caïnh cuûa hình bình haønh, thì ñöôøng cheùo keû töø ñieåm ñoàng quy bieåu dieãn hôïp löïc cuûa chuùng.
    F = F1 + F2
    Vậy mun cho mt cht iĨm ng cn bng th hỵp lc cđa cc lc tc dơng ln n phi bng khng.
    III./ ẹiều kiện cân bằng của chất điểm
    Để mt cht iĨm ng cn bng th cần điều kiện gì ?
    IV./ PHÂN TÍCH LỰC
    1. V dơ:
    Vật nặng chuyển động dưới tác dụng của lực nào ?
    TRỌNG LỰC
    Vậy: Trng lc c nhng tc dơng g i víi vt?

    Làm vật trượt xuống
    Ép vật xuống mặt nghiêng
    Việc phân tích lực hợp lí giúp ta thấy rõ hơn tác dụng của lực đối với vật.
    1. Ví dụ treõn:

    Ta phn
    tch lc P một
    cách tùy ý
    được không?


    Có thể phân tích trong lực P thành các lực khác được không?
    1. Ví dụ treõn:
    Vậy phân tích lực là gì?
    Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
    2. Định nghĩa:
    3. Các bước phân tích lực:
    x
    x’
    O
    N
    M
    A
    F
    F1
    F2
    4. Chú ý
    Khi phân tích lực, phải xác định được lực có tác dụng theo hai phương nào rồi chỉ phân tích theo hai phương ấy.
    4. Chú ý:
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    6
    7
    8
    9
    Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Giá trị nào là độ lớn của hợp lực:
    A./ 1N. B./ 2N.
    C./ 15N.
    D./ 25N.
    Câu hỏi:
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    6
    7
    8
    9
    Câu 2: Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 10N?
    A./ 120(độ)
    B. / 90(độ)
    C. / 60(độ)
    D. / 0(độ)
    Câu hỏi:
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    6
    7
    8
    9
    Câu 3: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4 N, 5 N và 6 N. Nếu bỏ đi lực 6 N thì hợp lực của hai lực còn lại không thể là:
    B. 6 N
    A. 9 N
    C. 4 N
    D. 2 N
    Câu hỏi:
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    6
    7
    8
    9
    Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
    Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể:
    B. Vuông góc với lực F
    A./ Nhỏ hơn lực F
    C. Lớn hơn 3F
    D. Vuông góc với lực F
    Câu hỏi:
    ? Các em học thuộc bài..
    ? Vận dụng làm các câu hỏi và bài tập ở SGK/58
    ? Làm thêm bài tập từ 9.1 đến 9.4 trang 30 sách BT
    ? Chuẩn bị xem trước bài 10: "Ba Định Luật Niu-Tơn"
    Bài học kết thúc!
    Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy (Cô) và các em học sinh tham dự tiết học hôm nay!
    Tạm biệt hẹn gặp lại vào tiết tới!
     
    Gửi ý kiến