Tài nguyên dạy học

Tìm Kiếm



Tìm kiếm nâng cao

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Cô Trần Thị Trúc Phương)

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    TÌM KIẾM

    Tiết 76:Sự Hóa Hơi Và Sự Ngưng Tụ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:11' 18-06-2014
    Dung lượng: 8.2 MB
    Số lượt tải: 176
    Số lượt thích: 0 người
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Tiết 76:Sự Hóa Hơi Và Sự Ngưng Tụ
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Khi điều kiện tồn tại (nhiệt độ, áp suất) thay đổi, các chất có thể chuyển thể từ rắn sang lỏng, hoặc từ lỏng sang khí và ngược lại. Nước có thể bay hơi hoặc đông thành nước đá, các kim loại có thể chảy lỏng và bay hơi.
    Rắn
    Khí
    Lỏng
    Nóng chảy
    Đông đặc
    Thăng hoa
    Ngưng kết
    Ngưng tụ
    Bay hơi
    - Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.
    - Sự đông đặc là quá trình chuyển ngược từ thể lỏng sang thể rắn của các chất.
    I. SỰ NÓNG CHẢY
    1. Thí nghiệm
    a) Đun nóng chảy một số kim loại. Ta được đồ thị biểu diễn sự biến thiên nhiệt độ của theo thời gian
    Trong việc đúc đồng, có những quá trình chuyển thể nào của đồng?
    Kết luận:
    - Mỗi vật rắn tinh thể nóng chảy (hoặc đông đặc) ở một nhiệt độ không đổi xác định ứng với một áp suất bên ngoài xác định.
    - Các vật rắn vô định hình (thủy tinh, nhựa dẻo, sáp, nến,...) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
    I. SỰ NÓNG CHẢY
    1. Thí nghiệm
    Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn thay đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? Dẫn chứng cụ thể.
    Nhiệt độ nóng chảy của một số chất rắn kết tinh ở áp suất chuẩn.
    I. SỰ NÓNG CHẢY
    1. Thí nghiệm
    2. Nhiệt nóng chảy
    I. SỰ NÓNG CHẢY
    1. Thí nghiệm
    2. Nhiệt nóng chảy
    Nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy của vật rắn.
    Công thức:

    Trong đó: gọi là nhiệt nóng chảy riêng của chất cấu tạo nên vật, nó có độ lớn khác nhau đối với các chất rắn khác nhau, đơn vị đo là jun trên kilôgam (J/kg).
    3.Ứngdụng ( sgk )

    Kim loại được nấu chảy để đúc các chi tiết máy
    3. ỨNG DỤNG
    3. ỨNG DỤNG
    Đúc chuông
    3. ỨNG DỤNG
    Đúc chuông
    3. ỨNG DỤNG
    Đúc tượng
    3. ỨNG DỤNG
    Để luyện thành gang thép và các hợp kim khác nhau.
    3. ỨNG DỤNG
    Để luyện thành gang thép và các hợp kim khác nhau.
    Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở mặt thoáng chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí (hơi) sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ .
    1. Thí nghiệm
    a) Quan sát hình:
    II. SỰ BAY HƠI
    Nước mưa trên đường nhựa đã biến đi đâu, khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa
    Lưu ý: Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
    * Nếu số phân tử thóat ra khỏi bề mặt chất lỏng nhiều hơn số phân tử hơi bị hút vào  ta nói chất lỏng bị bay hơi.
    * Nếu số phân tử hơi bị hút vào nhiều hơn số phân tử chất lỏng thóat khỏi bề mặt chất lỏng  ta nói chất hơi bị ngưng tụ.
    1. Thí nghiệm
    II. Sự bay hơi

    Như vậy sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi. Sau mỗi đơn vị thời gian, nếu số phân tử chất lỏng thoát khỏi mặt thoáng nhiều hơn thì ta nói chất lỏng bị "bay hơi", Ngược lại ta nói chất lỏmg bị ngưng tụ.
    Các em hãy quan sát các hình ảnh sau và cho biết xem tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    2. Hơi khô và hơi bão hòa
    * Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dần và hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng là hơi khô. Hơi khô tuân theo định luật Bôi lơ – Mariôt.
    1. Thí nghiệm
    II. Sự bay hơi
    Thế nào là hơi khô? Hơi khô có tuân theo định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt không?
    C3: Tốc độ bay hơi phụ thuộc như thế nào vào nhiệt độ, diện tích bề mặt và áp suất phía trên bề mặt chất lỏng? Tại sao?
    * Khi nhiệt độ tăng  số phân tử chuyển động nhiệt có động năng lớn càng nhiều  tốc độ bay hơi càng nhanh.
    * Khi diện tích mặt thoáng càng rộng và áp suất hơi trên mặt chất lỏng càng nhỏ  tốc độ bay hơi càng tăng.
    *Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngưng tụ, hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng là hơi bão hòa có áp suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bão hòa.
    2. Hơi khô và hơi bão hòa
    1. Thí nghiệm
    II. Sự bay hơi
    Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc thể tích và không tuân theo định luật Bôi lơ – Mariôt, nó chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.
    Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc và phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    Thế nào là hơi bão hòa?
    C4: Tại sao áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc thể tích và lại tăng theo nhiệt độ?
    Khi nhiệt độ tăng  tốc độ bay hơi lớn áp suất hơi bão hòa tăng.
    Khi thể tích chứa hơi bão hòa giảm  áp suất hơi bão hòa tăng  làm tăng tốc độ ngưng tụ, giảm tốc độ bay hơi  trạng thái cân bằng động  áp suất hơi bão hòa giữ nguyên.
    3. Ứng dụng
    * vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
    2. Hơi khô và hơi bão hòa
    1. Thí nghiệm
    II. Sự bay hơi
    Sử dụng trong kỹ thuật làm máy lạnh
    Sử dụng trong ngành sản xuất muối
    3. Ứng dụng
    * vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
    1. Thí nghiệm
    III. Sự sôi
    Ở áp suất chuẩn thì nhiệt độ sôi của các chất như thế nào?
    Nhiệt độ sôi của các chất còn phụ thuộc vào yếu tố nào? Dẫn chứng cụ thể
    Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không thay đổi. Nhiệt độ sôi của chất lỏng còn phụ thuộc áp suất chất khí ở trên bề mặt chất lỏng.
    1. Thí nghiệm
    III. Sự sôi
    2. Nhiệt hóa hơi
    Công thức:

    Trong đó: gọi là nhiệt hóa hơi riêng phụ thuộc bản chất của chất lỏng bay hơi. Đơn vị đo là jun trên kilôgam (J/kg).
    Câu 1: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự đông đặc?
    a. Đặt ly nước vào ngăn làm đá của tủ lạnh
    b. Đun nước trong ấm cho nó nóng lên
    c. Đốt nóng một ngọn nến
    d. Đốt than trong lò cho nó cháy ra tro
    Củng cố
    A
    C
    Câu 2: Các hình A,B,C đựng cùng một lượng nước thì sau một tuần bình nào ít nước nhất? Vì sao?
    Hình B còn ít nước nhất vì diện tích mặt thoáng lớn nhất
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    HÀNG DỌC
    1. Tên gọi sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng (8ô)
    2.Tên gọi sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí (6ô)
    4,Việc ta phải làm để kiểm tra các dự đoán (9ô)
    3,Một yếu tố tác động đến tốc độ bay hơi (3ô)
    5.Một yếu tố nữa tác động đến tốc độ bay hơi (9ô)
    6. Tên gọi sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (7ô)
    7.Từ dùng để chỉ sự nhanh hay chậm (5ô)
    AI NHANH HƠN
    ĐỒNG HỒ
    TÍNH GIÂY
    01
    02
    03
    04
    05
    06
    07
    08
    09
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    01
    Muốn tốc độ bay hơi diễn ra nhanh
    thì ta phải tăng ….?
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    1. Một trong hai cực của pin
    2.Quy tắc phải thực hiện khi sử dụng điện
    4,Tác dụng của đom đóm ban đêm là gì?
    3,Vật cho dòng điện đi qua
    5.Lực tác dụng giữa hai điện tích cùng loại
    6. Một tác dụng của dòng điện
    7.Dụng cụ cung cấp dòng điện lâu dài
    8. Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
    AI NHANH HƠN
    ĐỒNG HỒ
    TÍNH GIÂY
    01
    02
    03
    04
    05
    06
    07
    08
    09
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    01
    HÀNG DỌC
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Nhúng mã HTML