SKKN MÔN TÍCH PHÂN HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:55' 19-05-2015
Dung lượng: 399.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:55' 19-05-2015
Dung lượng: 399.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀTÀI Trang 2
2. GIỚI THIỆU Trang 2
3. PHƯƠNG PHÁP Trang 3
3.1. Khách thể nghiên cứu Trang 3
3.2. Thiết kế nghiên cứu Trang 3
3.3. Quy trình nghiên cứu Trang 3
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu Trang 4
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ Trang 4
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Trang 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 7
PHỤ LỤC CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN Trang 8
PHỤ LỤC ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG Trang 26
PHỤ LỤC ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG Trang 29
PHỤ LỤC BẢNG ĐIỂM Trang 31
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Trang 34
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP TRƯỜNG Trang 37
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH Trang 40
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của các năm, bài toán tính tích phân hầu như không thể thiếu nhưng đối với học sinh phổ thông bài toán tích phân là bài toán khó và đặc biệt khó hơn là bài toán tích phân hàm lượng giác.
Học sinh cảm thấy khó vì phải nhận dạng tích phân đồng thời phải biết áp dụng công thức biến đổi lượng giác thích hợp. Các em mất thời gian nếu không biết áp dụng công thức biến đổi thích hợp, các em thiếu tự tin ngay cả khi mình giải ra được đáp số.
Trước thực trạng đó, trước khi học chương nguyên hàm tích phân tôi đã yêu cầu học sinh ôn lại các công thức lượng giác thường dùng như các hệ thức cơ bản, công thức hạ bậc, công thức biến đổi tích thành tổng…Ôn lại công thức đạo hàm. Học thuộc công thức nguyên hàm đặc biệt là công thức nguyên hàm mở rộng. Hướng dẫn học sinh cách nhớ phân biệt giữa đạo hàm và nguyên hàm của sinx, cosx dựa vào đường tròn lượng giác. Sắp xếp bài toán cùng dạng từ dễ đến khó trình bày ví dụ minh họa có giải thích cụ thể rõ ràng, cho bài tập tương tự có đáp án từ đó giúp học sinh nắm được dạng cùng cách giải với độ chính xác cao dần.
Giải pháp này được tiến hành trên hai lớp: lớp 12B1 (nhóm thực nghiệm) và 12B2 (nhóm đối chứng) trường THPT Lộc Hưng. Lớp thực nghiệm thực hiện giải toán có hướng dẫn học sinh nhận dạng. Lớp đối chứng thực hiện theo công thức định nghĩa tích phân.
Kết quả cho thấy: tác động của giải pháp này có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh, lớp thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm là 6.9473684; lớp đối chứng là 5.8611111. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p = 0.013744 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó cho thấy rằng việc giải bài toán tính tích phân hàm lượng giác bằng cách phân dạng giúp học sinh nhận được dạng và giải được bài toán chính xác.
2. GIỚI THIỆU
Tích phân hàm lượng giác là dạng toán hay đòi hỏi người học phải có tư duy cao, phải có năng lực biến đổi lượng giác nhanh nhẹn thuần thục. Đây là dạng toán nằm trong chương trình thi tốt nghiệp cũng như thi đại học – cao đẳng.
Khi học phần này học sinh thường gặp khó khăn vì phải áp dụng công thức lượng giác (đã học cuối năm lớp 10) và công thức nguyên hàm (học ở học kì II lớp 12)
Giải pháp thay thế:
Khi dạy về phần này ngoài việc yêu cầu học sinh ôn lại công thức lượng giác thường dùng giáo viên phân dạng mỗi dạng có ví dụ minh họa cùng lời giải chi tiết giải thích rõ ràng, giải bài toán bằng nhiều cách (nếu có), soạn bài tập tương tự có hướng dẫn giải đối với các bài khó, có đáp án. Hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả. Kiểm tra tập bài tập thường xuyên, phát hiện và chỉnh sửa kịp thời cho học sinh từ đó hình thành thói quen cho học sinh giải bài toán.
Vấn đề nghiên cứu: Giải pháp “Bằng cách phân dạng giúp học sinh lớp 12B1 trường THPT Lộc Hưng học tốt tích phân hàm số lượng giác”
Giả thiết nghiên cứu: bằng cách phân dạng sẽ nâng cao kết quả học tập của HS lớp 12 trường THPT Lộc Hưng phần tích phân hàm số lượng giác.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn hai lớp 12B1 và 12B2 vì có những thuận lợi cho việc áp dụng giải pháp này.
- Giáo viên: Hai giáo viên dạy lớp có tuổi nghề tương đương
1. TÓM TẮT ĐỀTÀI Trang 2
2. GIỚI THIỆU Trang 2
3. PHƯƠNG PHÁP Trang 3
3.1. Khách thể nghiên cứu Trang 3
3.2. Thiết kế nghiên cứu Trang 3
3.3. Quy trình nghiên cứu Trang 3
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu Trang 4
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ Trang 4
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Trang 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 7
PHỤ LỤC CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN Trang 8
PHỤ LỤC ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG Trang 26
PHỤ LỤC ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG Trang 29
PHỤ LỤC BẢNG ĐIỂM Trang 31
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Trang 34
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP TRƯỜNG Trang 37
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH Trang 40
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của các năm, bài toán tính tích phân hầu như không thể thiếu nhưng đối với học sinh phổ thông bài toán tích phân là bài toán khó và đặc biệt khó hơn là bài toán tích phân hàm lượng giác.
Học sinh cảm thấy khó vì phải nhận dạng tích phân đồng thời phải biết áp dụng công thức biến đổi lượng giác thích hợp. Các em mất thời gian nếu không biết áp dụng công thức biến đổi thích hợp, các em thiếu tự tin ngay cả khi mình giải ra được đáp số.
Trước thực trạng đó, trước khi học chương nguyên hàm tích phân tôi đã yêu cầu học sinh ôn lại các công thức lượng giác thường dùng như các hệ thức cơ bản, công thức hạ bậc, công thức biến đổi tích thành tổng…Ôn lại công thức đạo hàm. Học thuộc công thức nguyên hàm đặc biệt là công thức nguyên hàm mở rộng. Hướng dẫn học sinh cách nhớ phân biệt giữa đạo hàm và nguyên hàm của sinx, cosx dựa vào đường tròn lượng giác. Sắp xếp bài toán cùng dạng từ dễ đến khó trình bày ví dụ minh họa có giải thích cụ thể rõ ràng, cho bài tập tương tự có đáp án từ đó giúp học sinh nắm được dạng cùng cách giải với độ chính xác cao dần.
Giải pháp này được tiến hành trên hai lớp: lớp 12B1 (nhóm thực nghiệm) và 12B2 (nhóm đối chứng) trường THPT Lộc Hưng. Lớp thực nghiệm thực hiện giải toán có hướng dẫn học sinh nhận dạng. Lớp đối chứng thực hiện theo công thức định nghĩa tích phân.
Kết quả cho thấy: tác động của giải pháp này có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh, lớp thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm là 6.9473684; lớp đối chứng là 5.8611111. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p = 0.013744 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó cho thấy rằng việc giải bài toán tính tích phân hàm lượng giác bằng cách phân dạng giúp học sinh nhận được dạng và giải được bài toán chính xác.
2. GIỚI THIỆU
Tích phân hàm lượng giác là dạng toán hay đòi hỏi người học phải có tư duy cao, phải có năng lực biến đổi lượng giác nhanh nhẹn thuần thục. Đây là dạng toán nằm trong chương trình thi tốt nghiệp cũng như thi đại học – cao đẳng.
Khi học phần này học sinh thường gặp khó khăn vì phải áp dụng công thức lượng giác (đã học cuối năm lớp 10) và công thức nguyên hàm (học ở học kì II lớp 12)
Giải pháp thay thế:
Khi dạy về phần này ngoài việc yêu cầu học sinh ôn lại công thức lượng giác thường dùng giáo viên phân dạng mỗi dạng có ví dụ minh họa cùng lời giải chi tiết giải thích rõ ràng, giải bài toán bằng nhiều cách (nếu có), soạn bài tập tương tự có hướng dẫn giải đối với các bài khó, có đáp án. Hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả. Kiểm tra tập bài tập thường xuyên, phát hiện và chỉnh sửa kịp thời cho học sinh từ đó hình thành thói quen cho học sinh giải bài toán.
Vấn đề nghiên cứu: Giải pháp “Bằng cách phân dạng giúp học sinh lớp 12B1 trường THPT Lộc Hưng học tốt tích phân hàm số lượng giác”
Giả thiết nghiên cứu: bằng cách phân dạng sẽ nâng cao kết quả học tập của HS lớp 12 trường THPT Lộc Hưng phần tích phân hàm số lượng giác.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn hai lớp 12B1 và 12B2 vì có những thuận lợi cho việc áp dụng giải pháp này.
- Giáo viên: Hai giáo viên dạy lớp có tuổi nghề tương đương
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất