Tài nguyên dạy học

Tìm Kiếm



Tìm kiếm nâng cao

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Cô Trần Thị Trúc Phương)

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    TÌM KIẾM

    LỰC HẤP DẪN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:58' 19-06-2014
    Dung lượng: 863.8 KB
    Số lượt tải: 677
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    CÁC EM HỌC SINH LỚP 10A!
    GV: TẠ THỊ HUYỀN DIỆU
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1 Phát biểu và viết biểu thức Định luật II Newton? Phân biệt trọng lực và trọng lượng.


    KIỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Một máy bay phản lực có khối lượng 50tấn, khi hạ cánh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5m/s2. Tính lực hãm tác dụng lên máy bay và biểu diễn trên cùng một hình các vectơ vận tốc, gia tốc, lực hãm.
    ☺Phaân bieät troïng löôïng vaø khoái löôïng
    ?Định luật II Newton


    KIỂM TRA BÀI CŨ

    “Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỷ lệ thuận với độ lớn của lực và tỷ lệ nghịch với khối lượng cuả vật.”
    Biểu thức vectơ : hay
    Biểu thức độ lớn: hay F = m.a

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
    Trọng lượng của vật là độ lớn của trong lực tác dụng lên vật, kí hiệu là P
    Trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó P = mg
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Tóm tắt
    m=45tấn = 45000kg
    a = -0,5m/s2

    Fh = ?
    Biểu diễn

    Bài làm
    Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động
    Theo Định Luật II Newton, lực hãm tác dụng lên máy bay là:
    Fh = m.a = 45000.(-0,5) = -22500N

    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2. Phát biểu và viết biểu thức Định luật III Newton? Nu cc d?c di?m c?a l?c v ph?n l?c?


    KIỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    M?t qu? bĩng, kh?i lu?ng 500g bay v?i t?c d? 20 m/s d?p vuơng gĩc vo b?c tu?ng v bay ngu?c l?i v?i t?c d? 20m/s.Th?i gian va d?p l 0,02 s. Xc d?nh d? l?n v hu?ng c?a l?c do bĩng tc d?ng vo tu?ng.
    Lực và phản lực cùng loại, luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
    Lực và phản lực là hai lực trực đối (có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều), không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
    Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng vào vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối (cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều)
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Định luật III Newton
    Đặc điểm của lực và phản lực
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Tóm tắt
    m= 500g = 0,5 kg
    v0 = -20m/s
    v = 20m/s
    t = 0,02s
    F = ?
    Hu?ng ?

    Bài làm
    Chọn chiều dương cùng chiều bóng bật ra
    Gia t?c bóng thu được

    Theo Định Luật III Newton, l?c do bĩng tc d?ng vo tu?ng cĩ d? l?n b?ng l?c do tu?ng tc d?ng vo bĩng:
    FT-B = m.a = 0,5.2000 = 1000N

    V?y l?c do tu?ng tc d?ng vo bĩng cĩ d? l?n 1000N, ngu?c hu?ng chuy?n d?ng ban d?u c?a bĩng
    Mặt Trời
    Mặt Trang
    Trái Dất
    Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất và của Trái Đất quanh Mặt Trời
    Lực nào giữ cho Măt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái Đất ? Lực nào giữ cho Trái Đất chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời ?
    Tại sao trái táo rơi mà không bay lên trời ?
    Tiết 23 BÀI 17
    LỰC HẤP DẪN
    ☺ LỰC HẤP DẪN
    Moïi vaät trong töï nhieân ñeàu huùt nhau vôùi moät löïc goïi laø löïc haáp daãn.
    m
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    I. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
    1. Phát biểu định luật
    Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi như hai chất điểm) tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
    2. Hệ thức
    Trong đó:
    m1; m2 là khối lượng của 2 chất điểm (kg)
    r là khoảng cách giữa 2 chất điểm (m)
    G là hằng số hấp dẫn (G = 6,67.10-11 Nm2/kg2)
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    ☺ Lực hấp dẫn
    I/ Định luật vạn vật hấp dẫn








    Thí nghiệm của Cavendish
    CHÚ Ý
    + Đối với các vật đồng chất và có dạng hình cầu, r là khoảng cách giữa 2 tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường thẳng nối 2 tâm và đặt vào 2 tâm đó
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    Công thức trên áp dụng cho các vật thông thường trong hai trường hợp:
    + Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng
    II. BIỂU THỨC CỦA GIA TỐC RƠI TỰ DO
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    ☺ Lực hấp dẫn
    I/ Định luật vạn vật hấp dẫn
    1/ Phát biểu định luật
    2/ Hệ thức
    II/ Biểu thức của gia tốc rơi tự do





    Sau khi học định luật
    vạn vật hấp dẫn, cho biết trọng lực là gì ?
    Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật gọi là trọng lực của vật đó
    Xét vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất. Gọi M và R lần lượt là khối lượng và bán kính của Trái Đất.
    m
    M
    O
    P = mg
    (1)
    (2)
    Với P = Fhd
    =>
    - Trọng lực tác dụng lên vật:
    - Lực hấp dẫn giữa vật và Trái Đất:
    Biểu thức gia tốc rơi tự do
    Ta có:
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    O
    - Nếu vật ở gần mặt đất (h<h
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    II. BIỂU THỨC CỦA GIA TỐC RƠI TỰ DO
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    ☺ Lực hấp dẫn
    I/ Định luật vạn vật hấp dẫn
    1/ Phát biểu định luật
    2/ Hệ thức
    II/ Biểu thức của gia tốc rơi tự do





    Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật gọi là trọng lực của vật đó
    • Biểu thức gia tốc rơi tự do
    • Nếu vật ở gần mặt đất (h<III. TRƯỜNG HẤP DẪN – TRƯỜNG TRỌNG LỰC
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    ☺ Lực hấp dẫn
    I/ Định luật vạn vật hấp dẫn
    1/ Phát biểu định luật
    2/ Hệ thức
    II/ Biểu thức của gia tốc rơi tự do
    III/ Trường hấp dẫn – Trường trọng lực





    • Mỗi vật luôn tác dụng lực hấp dẫn lên các vật xung quanh, ta nói xung quanh mỗi vật đều có một trường hấp dẫn
    • Gia tốc rơi tự do g đặc trưng cho trọng trường tại mỗi điểm, còn gọi là gia tốc trọng trường
    • Trường hấp dẫn do Trái Đất gây ra xung quanh nó gọi là trường trọng lực (hay trọng trường)
    TểM T?T N?I DUNG BI H?C
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN

    ☺ LỰC HẤP DẪN
    Moïi vaät trong töï nhieân ñeàu huùt nhau vôùi moät löïc goïi laø löïc haáp daãn.
    I. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
    Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi như hai chất điểm) tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.




    II. BIỂU THỨC CỦA GIA TỐC RƠI TỰ DO


    III. TRƯỜNG HẤP DẪN – TRƯỜNG TRỌNG LỰC
    Trường hấp dẫn do Trái Đất gây ra xung quanh nó gọi là trường trọng lực (hay trọng trường)

    r
    m1
    m2
    Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tăng lên khi khoảng cách giữa chúng giảm
    QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG VÀ NHẬN XÉT
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    Câu 1:

    Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
    Tăng gấp đôi B. Giảm đi một nửa
    C. tăng gấp 4 D. giữ nghuyên như cũ
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    Câu 2
    Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn:

    A. lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
    B. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
    C. bằng trọng lượng của hòn đá.
    D. bằng 0
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    Câu 3:
    Câu nào sau đây đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất?
    Hai lực này cùng phương, cùng chiều
    Hai lực này cùng phương, ngược chiều.
    Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
    Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.
    Câu 4: Vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn để giải thích hiện tượng thủy triều.
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    Câu 4: Vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn để giải thích hiện tượng thủy triều.
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    Thủy triều là hiện tượng nước biển, nuớc sông... lên xuống trong ngày, được giải thích do sự thay đổi lực hấp dẫn từ Mặt Trăng (phần chủ yếu) và từ các thiên thể khác như Mặt Trời (phần nhỏ) tại một điểm bất kỳ trên bề mặt Trái Đất trong khi Trái Đất quay đã tạo nên hiện tượng nước lên (triều cường) và nước rút (triều xuống).
    Nguyên nhân của thủy triều là do thủy quyển có hình cầu dẹt nhưng bị kéo cao lên ở hai miền đối diện nhau tạo thành hình elípsoid. Một đỉnh của elipsoid nằm trực diện với mặt Trăng - là miền nước lớn thứ nhất, do lực hấp dẫn của mặt Trăng gây ra. Còn miền nước lớn thứ hai nằm đối diện với miền nước lớn thứ nhất qua tâm Trái Đất, do lực li tâm tạo ra. Giữa hai nước lớn liên tiếp là nước ròng.
    Thủy triều cực đại đạt được khi mà cả Mặt Trăng và Mặt Trời cùng nằm về một phía với Trái Đất - lực hấp dẫn đạt cực đại, còn khi Mặt Trăng và Mặt Trời nằm đối diện nhau so với Trái Đất thì mức triều lên đạt cực tiểu.
    Câu 4: Vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn để giải thích hiện tượng thủy triều.
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN

    Một vật khối lượng 1kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10N. Khi di chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có khối lượng bằng bao nhiêu?
    A. 1N B. 2.5N C. 5N D. 10N
    Câu 5
    CỦNG CỐ
    Câu 6. Trái đất và Mặt trăng hút nhau với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết bán kính quỹ đạo của Mặt trăng là r = 3,84.108m, khối lượng Mặt trăng là: m = 7,35.1022kg và khối lượng Trái đất là M = 6.1024kg.
    Giải
    Lực hấp dẫn giữa Trái đất và Mặt trăng:
    TIẾT 23 BÀI 17 LỰC HẤP DẪN
    Bài tập về nhà:
    Bài 1-7 (SGK-tr79)
    Chuẩn bị CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM
    Chân thành cảm ơn!
    Trân trọng kính chào!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Nhúng mã HTML