LUẬT BÓNG CHUYỀN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trường Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:05' 26-04-2011
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Lê Trường Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:05' 26-04-2011
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
LUẬT BÓNG CHUYỀN
Theo Quyết định số 09/QĐ -UBTDTT –TT II ngày 03/01 /2002 của Uỷ ban thể dục thể thao ban hành Luật bóng chuyền chính thức( 2001 - 2004) của Liên đoàn bóng chuyền Quốc tế gồm 2 phần, 7 chương, 28 Điều.
Ngày 12 tháng 3 năm 2007 theo Quyết định số 488/UBTDTT của Uỷ ban Thê dục thể thao nay là Bộ Văn hoá thể thao và du lịch ban hành Luật Bóng chuyền chính thức ( 2005 -2008) của Liên đoàn bóng chuyền quốc tế gồm 2 phần, 8 chương, 28 điều
PHẦN I: THI ĐẤU ( Điều 1 - Điều 21)
CHƯƠNG I: SÂN BÃI VÀ DỤNG CỤ THI ĐẤU (Điều 1 - Điều 3)
ĐIỀU 1: SÂN THI ĐẤU: Vẫn giữ nguyên như Luật Bóng chuyền chính thức 2001 - 2004
1.1. Kích thước: Sân hình chữ nhât kích thước 18m x 9m, xung quanh là khu tự do rộng ít nhất 3m về tất cả mọi phía. Khoảng không tự do là khoảng không gian trên khu sân đấu không có vật cản ở chiều cao tối thiểu 7m tính từ mặt sân.
Khu tự do của các cuộc thi đấu thế giới của FIVB rộng tối thiểu 5m từ đường biên dọc và 8m từ đường biên ngang. Khoảng không tự do phía cao tối thiểu 12,5 m tính từ mặt sân.
1.2. Mặt sân: Mặt sân phải phẳng, ngang bằng và đồng nhất đảm bảo không nguy hiểm nào gây chấn thương cho vận động viên. Mặt sân trong nhà phải màu sáng, sân ngoài trời có độ dốc thoát nước mỗi mét là 5mm, cấm thi đấu trên mặt sân gồ ghề, hoặc trơn.
Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB các đường biên phải là màu trắng. Sân đấu và khu tự do có màu sắc khác biệt nhau.
1.3. Các đường trên sân: - Bề rộng các đường trên sân là 5cm, màu sáng khác màu sân
- Hai đường biên dọc và hai đường biên ngang giới hạn sân thi đấu, nằm trong phạm vi sân đấu.
- Đường giữa sân chia sân đấu làm hai phần bằng nhau, mỗi phần 9 x 9m chạy dưới lưới tới 2 đường biên dọc.
- Đường tấn công cách đường giữa sân 3m được kéo dài them từ đường biên dọc 5 vạch ngắt quãng, mỗi vạch có độ dài 15cm, rộng 5cm, cách nhau 20cm và độ dài tổng cộng 1,75m.
1.4. Các khu vực trên sân: - Khu trước: được giới hạn bởi đường giữa sân và đường tấn công và được mở rộng từ mép ngoài đường biên dọc tới hết khu tự do.
- Khu phát bóng: rộng 9m nằm sau đường biên ngang được giới hạn bởi hai vạch dài 15cm thẳng góc với đường biên ngang và cách đường này 20cm
- Khu thay người: được giới hạn bởi hai đường kéo dài của đường tấn công đến bàn thư ký
1.5. Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp nhất không được dưới 100C.
ĐIỀU 2: LƯỚI VÀ CỌC LƯỚI : Vẫn giữ nguyên như Luật Bóng chuyền chính thức ( 2001 – 2004)
2.1. Chiều cao của lưới: Đối với nam, chiều cao của lưới là 2m43, đối với nữ chiều cao của lưới là 2m24. Chiều cao của lưới phải được đo ở giữa sân giữa sân. Hai đầu lưới ở trên đường biên dọc phải cao bằng nhau và không cao hơn chiều cao quy định 2m.
2.2. Cấu tạo: Lưới màu đen hoặc trắng có viền trắng dài 9,5 - 10m; rộng 1m, đan thành các mắt lưới hình vuông mỗi cạnh 10cm.
2.3. Băng giới hạn: nằm trong phần lưới rộng 5cm, dài 1m đặt ở hai bên đầu lưới thẳng góc với giao điểm cuảu đường biên dọc và đườn giữa sân.
2.4. Ăng ten: là thanh tròn dẻo đường kính 10mm dài 1,8 m buộc chặt mép ngoài mỗi băng giới hạn và đặt đối nhau ở hai bên lưới. Phần ăng ten cao hơn lưới 80 cm được sơn xen kẽ các đoạn màu tương phản, mỗi đoạn dài 10cm tốt nhất là màu đỏ hoặc trắng.
2.5. Cột lưới: Cột lưới tròn và nhẵn, được cố định chắc xuống đất, không dùng dây cáp giữ, được đặt ở ngoài sân cách đường biên dọc 0,5 - 1m; cao 2,55m có thể điều chỉnh được.
ĐIỀU 3: BÓNG: Vẫn giữ nguyên như Luật Bóng chuyền chính thức ( 2001 – 2004)
Bóng có chu vi: 65 - 67 cm, trọng lượng: 260 -280g, màu sắc phải đồng màu hoặc phối hợp các màu. Áp lực trong của bóng: 0,30 - 0,325kg/cm2..
CHƯƠNG II: NHỮNG NGƯỜI THAM GIA (Điều 4 - Điều 5)
ĐIỀU 4: ĐỘI BÓNG: Vẫn giữ nguyên như Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -
Theo Quyết định số 09/QĐ -UBTDTT –TT II ngày 03/01 /2002 của Uỷ ban thể dục thể thao ban hành Luật bóng chuyền chính thức( 2001 - 2004) của Liên đoàn bóng chuyền Quốc tế gồm 2 phần, 7 chương, 28 Điều.
Ngày 12 tháng 3 năm 2007 theo Quyết định số 488/UBTDTT của Uỷ ban Thê dục thể thao nay là Bộ Văn hoá thể thao và du lịch ban hành Luật Bóng chuyền chính thức ( 2005 -2008) của Liên đoàn bóng chuyền quốc tế gồm 2 phần, 8 chương, 28 điều
PHẦN I: THI ĐẤU ( Điều 1 - Điều 21)
CHƯƠNG I: SÂN BÃI VÀ DỤNG CỤ THI ĐẤU (Điều 1 - Điều 3)
ĐIỀU 1: SÂN THI ĐẤU: Vẫn giữ nguyên như Luật Bóng chuyền chính thức 2001 - 2004
1.1. Kích thước: Sân hình chữ nhât kích thước 18m x 9m, xung quanh là khu tự do rộng ít nhất 3m về tất cả mọi phía. Khoảng không tự do là khoảng không gian trên khu sân đấu không có vật cản ở chiều cao tối thiểu 7m tính từ mặt sân.
Khu tự do của các cuộc thi đấu thế giới của FIVB rộng tối thiểu 5m từ đường biên dọc và 8m từ đường biên ngang. Khoảng không tự do phía cao tối thiểu 12,5 m tính từ mặt sân.
1.2. Mặt sân: Mặt sân phải phẳng, ngang bằng và đồng nhất đảm bảo không nguy hiểm nào gây chấn thương cho vận động viên. Mặt sân trong nhà phải màu sáng, sân ngoài trời có độ dốc thoát nước mỗi mét là 5mm, cấm thi đấu trên mặt sân gồ ghề, hoặc trơn.
Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB các đường biên phải là màu trắng. Sân đấu và khu tự do có màu sắc khác biệt nhau.
1.3. Các đường trên sân: - Bề rộng các đường trên sân là 5cm, màu sáng khác màu sân
- Hai đường biên dọc và hai đường biên ngang giới hạn sân thi đấu, nằm trong phạm vi sân đấu.
- Đường giữa sân chia sân đấu làm hai phần bằng nhau, mỗi phần 9 x 9m chạy dưới lưới tới 2 đường biên dọc.
- Đường tấn công cách đường giữa sân 3m được kéo dài them từ đường biên dọc 5 vạch ngắt quãng, mỗi vạch có độ dài 15cm, rộng 5cm, cách nhau 20cm và độ dài tổng cộng 1,75m.
1.4. Các khu vực trên sân: - Khu trước: được giới hạn bởi đường giữa sân và đường tấn công và được mở rộng từ mép ngoài đường biên dọc tới hết khu tự do.
- Khu phát bóng: rộng 9m nằm sau đường biên ngang được giới hạn bởi hai vạch dài 15cm thẳng góc với đường biên ngang và cách đường này 20cm
- Khu thay người: được giới hạn bởi hai đường kéo dài của đường tấn công đến bàn thư ký
1.5. Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp nhất không được dưới 100C.
ĐIỀU 2: LƯỚI VÀ CỌC LƯỚI : Vẫn giữ nguyên như Luật Bóng chuyền chính thức ( 2001 – 2004)
2.1. Chiều cao của lưới: Đối với nam, chiều cao của lưới là 2m43, đối với nữ chiều cao của lưới là 2m24. Chiều cao của lưới phải được đo ở giữa sân giữa sân. Hai đầu lưới ở trên đường biên dọc phải cao bằng nhau và không cao hơn chiều cao quy định 2m.
2.2. Cấu tạo: Lưới màu đen hoặc trắng có viền trắng dài 9,5 - 10m; rộng 1m, đan thành các mắt lưới hình vuông mỗi cạnh 10cm.
2.3. Băng giới hạn: nằm trong phần lưới rộng 5cm, dài 1m đặt ở hai bên đầu lưới thẳng góc với giao điểm cuảu đường biên dọc và đườn giữa sân.
2.4. Ăng ten: là thanh tròn dẻo đường kính 10mm dài 1,8 m buộc chặt mép ngoài mỗi băng giới hạn và đặt đối nhau ở hai bên lưới. Phần ăng ten cao hơn lưới 80 cm được sơn xen kẽ các đoạn màu tương phản, mỗi đoạn dài 10cm tốt nhất là màu đỏ hoặc trắng.
2.5. Cột lưới: Cột lưới tròn và nhẵn, được cố định chắc xuống đất, không dùng dây cáp giữ, được đặt ở ngoài sân cách đường biên dọc 0,5 - 1m; cao 2,55m có thể điều chỉnh được.
ĐIỀU 3: BÓNG: Vẫn giữ nguyên như Luật Bóng chuyền chính thức ( 2001 – 2004)
Bóng có chu vi: 65 - 67 cm, trọng lượng: 260 -280g, màu sắc phải đồng màu hoặc phối hợp các màu. Áp lực trong của bóng: 0,30 - 0,325kg/cm2..
CHƯƠNG II: NHỮNG NGƯỜI THAM GIA (Điều 4 - Điều 5)
ĐIỀU 4: ĐỘI BÓNG: Vẫn giữ nguyên như Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất