Tài nguyên dạy học

Tìm Kiếm



Tìm kiếm nâng cao

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Cô Trần Thị Trúc Phương)

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    TÌM KIẾM

    LUẬT BÓNG BÀN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trường Nhân (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:20' 26-04-2011
    Dung lượng: 4.9 KB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    LUẬT BÓNG BÀN
    ----------------------------------------
    1.1 Bàn:
    1.1.1 Phần mặt trên của bàn gọi là mặt đánh bóng ( mặt bàn) có hình chữ nhật dài 2m74, rộng 1m525 nằm trong một mặt phẳng nằm ngang cao 76 cm tính từ mặt đất.
    1.1.2 Mặt bàn không bao gồm các cạnh bên của mặt bàn.
    1.1.3 Mặt bàn phải có màu sẫm đồng đều và mờ, xung quanh mặt bàn có một đường vạch kẻ trắng rộng 2 cm, mỗi vạch theo chiều dài 2m74 của bàn gọi là đường biên dọc, mỗi vạch theo chiều rộng 1m525 của bàn gọi là đường biên ngang ( đường cuối bàn).
    1.1.4 Để đánh đôi, mỗi phần mặt bàn lại chia thành 2 phần nhỏ bằng nhau bởi một đường vạch giữa màu trắng rộng 3cm song song với các đường biên dọc. Đường vạch giữa được coi như thuộc về phần bên phải của mỗi nửa bàn.
    1.2 Bộ phận lưới:
    1.2.1 Bộ phận lưới gồm có lưới, dây căng và các cọc lưới, bao gồm cả các cái kẹp để cặp cọc lưới vào bàn.
    1.2.2 Lưới được căng bằng một sợi dây nhỏ, buộc mỗi đầu vào cọc lưới có chiều cao 15,25 cm. Khoảng cách giới hạn ngoài đường biên dọc với cọc lưới là 15,25cm.
    1.2.3 Mép trên của lưới suốt chiều dài phải cao đều 15,25cm so với mặt bàn.
    1.3 Bóng:
    1.3.1 Quả bóng hình cầu có đường kính 40mm.
    1.3.2 Quả bóng nặng 2,7g.
    1.4 Vợt:1.4.1 Vợt có kích thước, hình dáng và trọng lượng bất kỳ nhưng cốt vợt phải phẳng và cứng.
    1.4.2 Mặt phủ cốt vợt hoặc cốt vợt không phủ phải mờ, một mặt là màu đỏ tươi và mặt kia là màu đen.
    1.5 Quả giao bóng tốt:
    1.5.1 Lúc bắt đầu khi giao bóng, quả bóng được đặt nằm im trên lòng bàn tay mở phẳng của tay không cầm vợt.
    1.5.2 Sau đó người giao bóng tung bóng lên theo phương thẳng đứng, không được tạo ra bóng xoáy, sao cho sau khi rời khỏi lòng bàn tay của tay không cầm vợt quả bóng lên cao được ít nhất 16cm rồi rơi xuống mà không được chạm bất cứ một vật gì trước khi được đánh đi.
    1.5.3 Kể từ lúc bắt đầu giao bóng cho tới khi bóng được đánh đi, quả bóng phải ở phía trên mặt bàn và đằng sau đường biên cuối bàn của người giao bóng và bóng không được che giấu người đỡ giao bóng bằng bất kỳ một bộ phận nào trên cơ thể hoặc quần áo của người giao bóng hoặc của người cùng đánh đôi với mình.
    1.6 Bóng đánh lại:
    1.6.1 Nếu khi giao bóng lúc vượt hoặc vòng qua bộ phận lưới mà bóng chạm vào bộ phận lưới với
    điều kiện là quả giao bóng tốt hoặc bóng bị chạm chắn bởi người đỡ giao bóng hay đồng đội của người này.
    1.6.2 Nếu bóng đã được giao đi khi người đỡ giao bóng hoặc cặp người đỡ giao bóng hoặc cặp người đỡ chưa sẵn sàng với điều kiện là cả người đỡ hoặc đồng đội của người này chưa có ý định đỡ bóng.
    1.6.3 Nếu quả bóng không được giao bóng tốt hay trả lại tốt hoặc mặt khác không tuân thủ những quy định do điều gây phiền nhiễu ngoài phạm vi kiểm soát của đấu thủ.
    1.6.4 Nếu trận đấu được tạm ngừng bởi trọng tài hay trợ lý trọng tài.
    1.7 Một điểm
    1.7.1 Nếu đối thủ cản bóng.
    1.7.2 Nếu đối thủ đánh bóng liên tiếp 2 lần..
    1.7.3 Nếu đối thủ của anh ta ( chị ta) hoặc bất cứ vật gì mà người đó mặc hay mang trên người làm xê dịch mặt bàn đấu và chạm vào bộ phận lưới.
    1.7.4 Nếu bàn tay không cầm vợt của đối thủ chạm vào mặt bàn đấu.
    1.7.5 Nếu đôi đối phương đánh bóng sai trình tự đã được xác định bởi người giao bóng đầu tiên và người đỡ giao bóng đầu tiên.
    1.8 Một ván:
    1.8.1 Một đấu thủ hay cặp đôi được tính là thắng một ván khi họ được 11 điểm trước trừ khi 2 đấu thủ hay 2 cặp đôi đều đạt mỗi bên 10 điểm sau đó bên nào thắng liền 2 điểm trước là thắng ván đó.
    1.9 Một trận:
    1.9.1 Một trận sẽ gồm các ván thắng của một số lẻ nào đó ( 1 trận có thể 5,7 hay 9 ..ván)
    1.10 Chọn giao bóng, đỡ giao bóng và bên bàn đứng
    1.10
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Nhúng mã HTML