Tài nguyên dạy học

Tìm Kiếm



Tìm kiếm nâng cao

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Cô Trần Thị Trúc Phương)

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    TÌM KIẾM

    ĐỀ THI THỬ ĐH - THPT ĐặngThai Mai

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Bích
    Ngày gửi: 23h:30' 27-03-2013
    Dung lượng: 113.0 KB
    Số lượt tải: 534
    Số lượt thích: 0 người

    (Đề thi gồm 05 trang)
     ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CÁC MÔN THI ĐẠI HỌC

    
     Môn: Hoá học - khối 12
    Thời gian làm bài 90 phút(không tính thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
    H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27;
    Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ba=137; Ag= 108; S=32; Si=28; P=31; Mn=55
    I. Phần chung cho tất cả thí sinh(40 câu, từ câu 1 đến câu 40).
    Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 9. Thành phần % theo số mol của Fe và FeS trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là.
    A. 40% và 60% B. 50% và 50% C. 35% và 65% D. 45% và 55%
    Câu 2: Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít khí(đktc) hỗn hợp NO và NO2 có khối lượng là 15,2 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng (gam) muối khan thu được là.
    A. 75,2 B. 47 C. 37,6 D. 150,4
    Câu 3: Hai este X, Y là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2. X và Y đều cộng hợp với Br2 theo tỉ lệ mol là 1:1. X tác dụng với NaOH cho một muối và một anđehit. Y tác dụng với dung dịch NaOH dư cho hai muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức thu gọn của X, Y lần lượt là.
    A. HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOO-C6H5
    B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH
    C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5
    D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOO-C6H5
    Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai kim loại đứng trước H trong dãy điện hoá và có hoá trị không đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau.
    - Phần I hoà tan hoàn toàn trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít H2(đktc).
    - Phần II tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là.
    A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 6,72 lít
    Câu 5: Cho các chất: Phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etylaxetat, etanol và alanin. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là.
    A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
    Câu 6: Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3 gam hỗn hợp X(gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4). Hoà tan hết X bằng dung dịch HNO3 thu được 0,56 lít NO(sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là.
    A. 5,04 B. 2,24 C. 2,52 D. 2,352
    Câu 7: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch brom ở điều kiền thường là.
    A. phenol, toluen, etilen, axetilen, axit acrylic
    B. axit fomic, axit acrylic, phenol, stiren, glucozơ
    C. axit acrylic, phenol, stiren, fructozơ, buta-1,3-đien
    D. vinyl axetilen, vinyl benzen, xiclo pentan, axit acrylic
    Câu 8: Có 5 dung dịch đựng trong 5 lọ mất nhãn: Na2SO4, NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl2. Kim loại có thể dùng để phân biệt 5 dung dịch trên là.
    A. Ba B. Al C. Fe D. Na
    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn V lít(đktc) khí thiên nhiên chứa 94% CH4; 2%N2; 4% CO2 về thể tích. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4,9 gam kết tủa. Giá trị của V là.
    A. 1,12 B. 2,24 C. 3
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML