ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC (CÓ ĐÁP ÁN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoài Thu
Ngày gửi: 09h:59' 22-02-2013
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 711
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoài Thu
Ngày gửi: 09h:59' 22-02-2013
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 711
Số lượt thích:
0 người
THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC
TỔ HÓA HỌC
ĐỀ KIỂM TRA LIÊN LỚP 12A2-12A3
(90 phút)
Câu 1: Cho 2 hệ cân bằng sau trong hai bình kín: C (r) + H2O (k) CO (k) + H2 (k) ;= 131 kJ và
CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ;= - 41 kJ. Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm các cân bằng trên dịch chuyển ngược chiều nhau?
(1) Tăng nhiệt độ. (2) Thêm lượng hơi nước vào. (3) Thêm khí H2 vào.
(4) Tăng áp suất. (5) Dùng chất xúc tác. (6) Thêm lượng CO vào.
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 2: Chỉ dùng Cu(OH)2/OH- có thể nhận biết được các dung dịch đựng riêng biệt từng chất trong nhóm nào sau đây?
A. Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal, glucozơ.
B. Sobitol, glucozơ, tripeptit, ancol etylic, glixerol.
C. Glucozơ, fructozơ, glixerol, axit axetic, metanol.
D. Glucozơ, sobitol, axit axetic, etanal, anbumin.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng công thức đơn giản. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom. Tên gọi của X là
A. phenol. B. axit metacrylic. C. vinyl axetat. D. Cả A, B, C
Câu 4: Khi điện phân với điện cực trơ (có màng ngăn) một dung dịch có chứa các cation Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ cho tới khi khí bắt đầu thoát ra tại cả hai điện cực, thì thứ tự các ion bị khử ở catot lần lượt là
A. Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+. B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+. C. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. D. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng. Số chất X là
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?
A. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là ns1
B. Kim loại kiềm oxi hoá H2O dễ dàng ở nhiệt thường giải phóng H2.
C. Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
D. Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Câu 7: Trong các chất sau: amoniac, hiđroflorua, metylamin, ancol etylic, axit axetic, axeton, axetanđehit, glixerol, etylclorua, tristearin. Có bao nhiêu chất trong các chất trên mà giữa các phân tử của nó có thể có liên kết hiđro?
A. 6. B. 5. C. 7. D. 8.
Câu 8: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C6H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được chất hữu cơ Y có công thức là C6H10O2Br2. Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol, NaBr và muối cacboxylat của axit Z. Vậy công thức cấu tạo của X là :
A. CH3COOCH(CH3)-CH=CH2 B. C2H5COOCH=CH-CH3
C. CH2=CH-CH2-COOCH2CH3 D. C2H5COOCH2-CH=CH2
Câu 9: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Đốt Mg trong khí CO2. (2) Đốt Ag2S bằng O2.
(3) Cho O3 vào dung dịch KI. (4) Cho dung dịch Fe2O3 vào dung dịch HI (5) Cho F2 vào H2O
Số thí nghiệm tạo ra sản phẩm có đơn chất là
A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
Câu 10: Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C2H8O3N2 và C2H7O2N tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng đều thu được một amin đơn chức bậc 1 thoát ra. Nhận xét nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu cơ trên?
A. Chúng đều tác dụng với dung dịch HCl.
B. Chúng đều là chất lưỡng tính.
C. Phân tử của chúng chứa cả liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.
TỔ HÓA HỌC
ĐỀ KIỂM TRA LIÊN LỚP 12A2-12A3
(90 phút)
Câu 1: Cho 2 hệ cân bằng sau trong hai bình kín: C (r) + H2O (k) CO (k) + H2 (k) ;= 131 kJ và
CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ;= - 41 kJ. Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm các cân bằng trên dịch chuyển ngược chiều nhau?
(1) Tăng nhiệt độ. (2) Thêm lượng hơi nước vào. (3) Thêm khí H2 vào.
(4) Tăng áp suất. (5) Dùng chất xúc tác. (6) Thêm lượng CO vào.
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 2: Chỉ dùng Cu(OH)2/OH- có thể nhận biết được các dung dịch đựng riêng biệt từng chất trong nhóm nào sau đây?
A. Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal, glucozơ.
B. Sobitol, glucozơ, tripeptit, ancol etylic, glixerol.
C. Glucozơ, fructozơ, glixerol, axit axetic, metanol.
D. Glucozơ, sobitol, axit axetic, etanal, anbumin.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng công thức đơn giản. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom. Tên gọi của X là
A. phenol. B. axit metacrylic. C. vinyl axetat. D. Cả A, B, C
Câu 4: Khi điện phân với điện cực trơ (có màng ngăn) một dung dịch có chứa các cation Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ cho tới khi khí bắt đầu thoát ra tại cả hai điện cực, thì thứ tự các ion bị khử ở catot lần lượt là
A. Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+. B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+. C. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. D. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng. Số chất X là
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?
A. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là ns1
B. Kim loại kiềm oxi hoá H2O dễ dàng ở nhiệt thường giải phóng H2.
C. Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
D. Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Câu 7: Trong các chất sau: amoniac, hiđroflorua, metylamin, ancol etylic, axit axetic, axeton, axetanđehit, glixerol, etylclorua, tristearin. Có bao nhiêu chất trong các chất trên mà giữa các phân tử của nó có thể có liên kết hiđro?
A. 6. B. 5. C. 7. D. 8.
Câu 8: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C6H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được chất hữu cơ Y có công thức là C6H10O2Br2. Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol, NaBr và muối cacboxylat của axit Z. Vậy công thức cấu tạo của X là :
A. CH3COOCH(CH3)-CH=CH2 B. C2H5COOCH=CH-CH3
C. CH2=CH-CH2-COOCH2CH3 D. C2H5COOCH2-CH=CH2
Câu 9: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Đốt Mg trong khí CO2. (2) Đốt Ag2S bằng O2.
(3) Cho O3 vào dung dịch KI. (4) Cho dung dịch Fe2O3 vào dung dịch HI (5) Cho F2 vào H2O
Số thí nghiệm tạo ra sản phẩm có đơn chất là
A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
Câu 10: Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C2H8O3N2 và C2H7O2N tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng đều thu được một amin đơn chức bậc 1 thoát ra. Nhận xét nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu cơ trên?
A. Chúng đều tác dụng với dung dịch HCl.
B. Chúng đều là chất lưỡng tính.
C. Phân tử của chúng chứa cả liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.
 







Các ý kiến mới nhất