Tài nguyên dạy học

Tìm Kiếm



Tìm kiếm nâng cao

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Cô Trần Thị Trúc Phương)

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    TÌM KIẾM

    Bài 4. Cácbohiđrat và lipit

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:10' 07-03-2017
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 599
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG TRÌNH
    SINH HỌC 10
    Giáo viên: Nguyễn Thị Nhiều
    TRƯỜNG THPT LỘC HƯNG
    BÀI 4
    CACBOHIDRAT VÀ LIPIT
    Tuần 4 Tiết 4 Ngày 23/9/2016


    II. Lipit
    1 - Đặc điểm chung
    2 - Cấu tạo và chức năng của các loại lipit
    I. Cacbohidrat
    1- Cấu trúc hóa học
    2- Chức năng
    NỘI DUNG
    I. Cacbohidrat (đường)
    1. Cấu trúc hóa học
    Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ
    C, H, O
    Theo công thức cấu tạo [CH20]n;
    tỷ lệ C:H = 2:1
    Những nguyên tố hóa học nào câu tạo nên Cacbohydrat?
    . Cacbohiđrat (đường) có mấy loại?
    Gồm 3 loại đường
    Hãy kể ra?
    I. Cacbohidrat (đường)
    Gồm 3 loại đường
    ( glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ).
    ( saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ).
    ( xenlulôzơ, glicôgen, tinh bột).
    a. Đường đơn
    Đường đơn là những chất kết tinh có vị ngọt, tan trong nước
    Các loại đường đơn chủ yếu:
    + Đường 5 cacbon
    + Đường 6 cacbon
    b. Đường đôi
    Cấu tạo
    Được cấu tạo từ 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại bằng liên kết glicozit
    Các loại
    Gồm: Đường mía (saccarozo);
    Đường sữa (lactozo);
    Đường mantozo (mạch nha).
    Vai trò chủ yếu:
    Là đường dự trữ cacbon và năng lượng
    c. Đường đa (polisaccarit)

    - Đường đa được hình thành từ 3 đường đơn trở lên
    - Gồm các dạng:Tinh bột, glicogen, xenluloze, kitin
    Tinh bột
    Chất dự trữ năng lượng lý tưởng ở cơ thể thực vật
    Glicogen trong tế bào
    → Chất dự trữ trong gan ở động vật
    Xenlulôzơ
    Nguyên liệu cấu trúc nên thành tế bào thực vật
    Kitin
    Chất cấu tạo nên thành tế bào của nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp
    I. Cacbohiđrat (đường)
    2. Chức năng
    Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
    Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
    Cacbohiđrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
    II. Lipit
    Đặc điểm chung
    Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ (ête, benzen, clorofooc)
    Lipit được cấu tạo từ glixerol và axit béo bằng liên kết este
    Tính chất kị nước
    II. LIPIT
    Lipit gồm 2 loại:
    -Lipit đơn giản: là este của rượu và axit béo.Thuộc nhóm này gồm mỡ, dầu và sáp
    - Lipit phức tạp: trong phân tử ngoài 2 thành phần rượu và axit béo còn có thêm nhóm phôtphat. Thuộc nhóm này có phôtpholipit, stêrôit
    Oxi hóa hoàn toàn 1g C.H  4,2 Kcal
    Oxi hóa hoàn toàn 1g Lipit  9,3 Kcal
    Là este của glixerol và 3 axit béo (triglixerit)
    Dầu: chứa các axit béo không no
    Mỡ: Chứa các axit béo no
    Dự trữ nguồn NL hóa học cao hơn saccarit
    Dưới da ĐV: giảm sự mất nhiệt, tăng tính đàn hồi, bảo vệ các cơ quan bên trong.
    Back
    CHỨC NĂNG LIPIT
    Cấu trúc nên hệ thống màng sinh chất.
    Nguồn năng lượng dự trữ.
    Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất (hoocmôn)
    TỔNG KẾT
    I. CACBOHYDRAT: (đường)
    1.Cấu trúc hóa học:
    Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
    . Đường gồm 3 loại:
    - Đường đơn
    - Đường đôi
    - Đường đa


    TỔNG KẾT
    I.CACBOHYDRAT: (đường)
    1. Cấu truc hóa học
    2. Chức năng:
    - Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
    - Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
    - Cacbohiđrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
    TỔNG KẾT
    II. LIPIT:
    Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong hợp chất hữu cơ
    - Lipit đơn giản: là este của rượu và axit béo.Thuộc nhóm này gồm mỡ, dầu và sáp
    - Lipit phức tạp: trong phân tử ngoài 2 thành phần rượu và axit béo còn có thêm nhóm phôtphat. Thuộc nhóm này có phôtpholipit, stêrôit

    TỔNG KẾT
    2. Chức năng:
    - Cấu trúc nên hệ thống màng sinh chất.
    - Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất
    (hoocmôn)
    - Nguồn năng lượng dự trữ.
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
    VỀ NHÀ HỌC BÀI CACBOHYDRAT VÀ LIPIT
    TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI tr 22 SGK
    SOẠN BÀI: BÀI 5: PROTEIN VÀ
    BÀI 6: PHẦN AXIT NUCLEIC
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML