Tài nguyên dạy học

DÂN TỘC VIỆT NAM

Cá Cảnh

Tìm Kiếm



Tìm kiếm nâng cao

LỜI HAY Ý ĐẸP

Sắp xếp dữ liệu

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Cô Trần Thị Trúc Phương)

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    TÌM KIẾM

    LIÊN KẾT PHẦN MỀM

    TIẾT 23: MUỐI PHOTPHAT

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:26' 10-05-2011
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 268
    Số lượt thích: 0 người
    Dd H3PO4 làm cho qùi tím hóa đỏ
    2H3PO4 + 6Na ? 2Na3PO 4+ 3H2?
    2H3PO4 + 3Na2O ? 2Na3PO4+ 3H2O
    H3PO4 + 3NaOH ? Na3PO4+ 3H2O
    2H3PO4 + 3Na2CO3 ? 2Na3PO4 +3CO2+ 3H2O
    Câu hỏi:

    Hoàn thành sơ đồ
    H3PO4
    (5)
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    + Qùi tím + H2O
    + NaOH
    + Oxít KL
    ?
    A
    A
    A + CO2 + H2O
    A + H2
    Kiểm tra bài cũ
    Tiết 23: MUỐI PHOTPHAT
    Muối photphat trung hòa
    Muối đihiđrophotphat
    Muối hiđrophotphat
    [Mở rộng: quặng Apatit: 3Ca3(PO4)2.CaF2]
    Muối photphat có 3 loại:
    TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    NHẬN BIẾT ION PHOTPHAT
    ĐIỀU CHẾ
    TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    Sự thủy phân
    Phản ứng trao đổi
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Sự thủy phân
    PO43- + H2O HPO42- + OH- (1)
    HPO42- + H2O H2PO4- + OH- (2)
    H2PO4- + H2O H3PO4 + OH- (3)
    hoặc: PO43- + 3H2O H3PO4 + 3OH-
    HPO42- + 2H2O H3PO4 + 2OH-
    Vậy:
    Đối với muối tạo thành từ ion kim loại mạnh thì môi trường của dd muối sẽ có tính bazơ.
    Đối với muối tạo thành từ ion kim loại yếu hoặc NH4+ thì môi trường của dd muối sẽ phụ thuộc vào độ thủy phân của hai ion (vì lúc đó, ion kim loại yếu hoặc NH4+ cũng sẽ thủy phân tạo H+)
    Vd: Na3PO4 + H2O





    (NH4)3PO4 + 3H2O
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Na2HPO4 + NaOH
    3NH4OH + H3PO4
    (NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43-
    NH4+ + H2O NH4OH + H+
    PO43- + 3H2O H3PO4 + 3OH-
    H+ + OH- H2O
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Phản ứng trao đổi
    - Tác dụng với dd muối khác
    - Tác dụng với dd kiềm
    - Tác dụng với axit
    Tác dụng với dung dịch muối khác:
    2 chất tham gia là những muối tan và sản phẩm phải là chất điện li yếu (kết tủa, khí,…)
    Vd: Na3PO4 + 3AgNO3 →
    3BaCl2 + 2Na3PO4 →
    Ag3PO4↓ + 3NaNO3
    Ba3(PO4)2↓ + 6NaCl
    Ca(H2PO4)2 + 6AgNO3 → 2Ag3PO4↓ + Ca(NO3)2 + 4HNO3
    ( Phản ứng III xảy ra vì H2PO4- + 2H2O PO43- +2H3O+
    sau đó PO43- + 3Ag+ → Ag3PO4↓)

    Vậy đối với dạng axit của muối photphat, ta có dạng pứ:
    A + B → C + D + E
    Trong đó:
    A: là muối đihiđrophotphat của tất cả các KL hoặc là muối hiđrophotphat của KL kiềm và amôni.
    B: là muối tan của các cation (ngoại trừ KL kiềm và amôni)
    C,D: là hai sản phẩm muối trung hòa của phản ứng trao đổi.
    E: là axit được tạo thành từ ion (-) của muối B.
    Vd: Na2HPO4 + BaCl2 →
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    2
    3
    Ba3(PO4)2↓ + 4NaCl + 2HCl
    Tác dụng với dung dịch kiềm:

    Điều kiện đối với chất tham gia: cả muối và bazơ đều tan (lưu ý tính tan của các loại muối photphat ở phần I).
    Chú ý: H2PO4- + 2OH- PO43- + 2H2O
    HPO42- + OH- PO43- + H2O
    → Muối axit (tan) + Bazơ (tan) → muối trung hòa + H2O
     Đặt tên cation tạo thành muối photphat là Xn+ phản ứng chỉ xảy ra khi:
    Đối với [X3(PO4)n]: Xn+: NH4+
    Vd: (NH4)3PO4 + 3NaOH →

    Đối với [X2(HPO4)n]: Xn+: Na+, K+, NH4+
    Vd: 3Na2HPO4 + 3KOH →

    Đối với [X(H2PO4)n]: tất cả các ion kim loại và NH4+
    Vd:3Ca(H2PO4)2 + 6Ba(OH)2 →
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Na3PO4 + 3NH3↑ + 3H2O
    2Na3PO4 + K3PO4 + 3H2O
    Ca3(PO4)2↓ + 2Ba3(PO4)2↓ + 6H2O
    Tác dụng axit:
    Điều kiện: axit tham gia phản ứng là chất điện li mạnh hơn H3PO4 (hoặc là chính H3PO4).
    Chú ý: PO43- + H+ HPO42-
    HPO42- + H+ H2PO4-
    H2PO4- + H+ H3PO4
    Vd: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4
    hoặc Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2SO4)2 + 2CaSO4
    (có thể thay H2SO4 bằng HCl)
    Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

    Ngoài ra, Ca3(PO4)2 cũng phản ứng với SiO2 và C ở nhiệt độ cao:
    Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C → 3CaSiO3 + 5CO↑ + 2P(hơi)
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    2000oC
    Ta nhận biết các muối photphat chủ yếu dựa vào tính tan và tính chất hóa học của các muối photphat.
    Đối với muối PO43- người ta thường dùng Ag+ (AgNO3,…) vì sản phẩm có Ag3PO4 là kết tủa vàng tan trong axit.
    3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓
    Hoặc dùng Ba2+ vì tạo ↓ trắng:
    Ba2+ + PO43- → Ba3(PO4)2↓
    Ngoài ra người ta cũng dựa vào tính chất hóa học: tác dụng với axit, tác dụng với bazơ của muối photphat.
    NHẬN BIẾT ION PHOTPHAT
    Bài tập áp dụng
    Nhận biết các dung dịch sau:
    NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2CO3, (NH4)2PO4.
    Câu 1:
    (NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + H2O + CO2↑
    NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓
    (NH4)3PO4 + 3AgNO3 → NH4NO3 + Ag3PO4↓
    Giải:
    Trong phòng thí nghiệm, ta có thể dễ dàng điều chế muối photphat (dựa vào tính tan của muối) từ bazơ, axit,… hay từ photpho như chuỗi phản ứng sau:
    4P + 5O2 → 2P2O5
    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
    2H3PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6H2O
    ĐIỀU CHẾ
    to
    Từ quặng phophoric có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau:
    Quặng phophoric → P → P2O5 → H3PO4
    Tính khối lượng bột quặng 73% Ca3(PO4)2 cần để sản xuất 1,96 tấn H3PO4 50% (hiệu suất 90%)
    Giải:
    Ca3(PO4)2 → P → P2O5 → H3PO4
    m(1 mol): 310(g) → 98(g)


    mH3PO4 cần sản xuất = (1,96.50)/100 = 0,98 (tấn)
    Bài tập
    to, SiO2
    to
    to, SiO2
    to
    m(thực): 3,1(tấn) ← 0,98(tấn)
     mCa3(PO4)2 cần bđ = (3,1.100)/90 = 3,44 (tấn)
     mquặng photphoric cần = (3,44.100)/73 = 4,7 (tấn)
    Bài thuyết trình của nhóm đến đây xin được kết thúc, cám ơn cô và các bạn đã chú ý theo dõi.
     
    Gửi ý kiến
    print